Ngày nay, nhu cầu tìm hiểu về quy trình xây dựng rất được phổ biến, để có một công trình hoàn thiện tốt thì trước tiên phải hiểu được định mức khoan khảo sát là gì. Bài viết dưới đây, công ty xây dựng Xử lý nền móng sẽ cung cấp cho bạn thông tin về quy định về định mức khoan khảo sát địa chất.
1. Định mức khoan khảo sát địa chất công trình
Trước tiên, bạn cần tìm hiểu về định mức khoan khảo sát địa chất quy định như thế nào.
1.1. Khoan khảo sát địa chất là gì?
Khoan khảo sát địa chất là bước quan trọng không thể thiếu trong quá trình thiết kế, thi công và xây dựng công trình. Đây là bước mà các nhà thầu, kiến trúc sư, kỹ sư có thể đánh giá được địa tầng khu vực chuẩn bị tiến hành xây dựng. Từ đó họ đưa ra những giải pháp tốt nhất cho công trình nhằm mang lại giá trị kinh tế, an toàn và tuân thủ tốt các chỉ tiêu trong kỹ thuật.
Để phù hợp với mức độ công trình thì quy trình khảo sát địa chất có thể thay đổi. tuy nhiên, vẫn sẽ phải trải qua các giai đoạn cơ bản, để nắm rõ được các bước khoan khảo sát địa chất.
1.2. Điều kiện áp dụng
Khi đủ các tiêu như sau thì định mức khoan thăm dò hiện trường sẽ được áp dụng:
-
Khu vực khoan phải được đảm bảo trong tình trạng khô ráo, không ẩm ướt hoặc mới mưa.
-
Khoan lỗ thẳng phải vuông góc so với mặt phẳng ngang.
-
Chiều sâu lỗ khoan được chống ống £ 50%.
-
Độ dài một hiệp khoan là 0,5m.
-
Kích thước của đường kính khoan lên đến 150mm.
1.3.Nội dung công việc
Để quá trình tiến hành thăm dò địa chất bằng cách khoan hố thì cần chuẩn bị các dụng cụ, phương tiện cần thiết thật đầy đủ. Từ đó, việc xác định và thực hiện khoan sẽ chuẩn xác hơn. Các việc cần thực hiện như:
-
Bảo dưỡng trang thiết bị sao khi lắp đặt, tháo gỡ.
-
Lấy mẫu thí nghiệm bằng cách khoan thuần túy.
-
Hạ ống chống và nhổ ống chống.
-
Lập trụ hình lỗ khoan.
-
Đánh dấu lỗ khoan, lấp đầy lỗ khoan, san lấp nền.
-
Kiểm tra chất lượng, hoàn thành các vấn đề liên quan trong tài liệu.
-
Trong quá trình khoan mô tả lại tình hình địa chất công trình và địa chất thủy văn.
-
Nghiệm thu kết quá và bàn giao cho đơn vị chịu trách nhiệm chinh.
1.4. Quy định về định mức khoan khảo sát
Quy định về định mức khoan khảo sát năm 2021 về dụng cụ, nhân công.
|
Danh mục |
Độ sâu hố khoan < 10m |
Độ sâu hố khoan > 20m |
||
|
Mũi khoan (cái) |
0,0075 |
0,009 |
0,0075 |
0,009 |
|
Cần khoan (m) |
0,0375 |
0,04 |
0,042 |
0,044 |
|
Bộ gia mốc cần khoan (bộ) |
0,0125 |
0,013 |
0,0135 |
0,0143 |
|
Ống chống (m) |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
0,11 |
|
Đầu nối ống chống (cái) |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
0,05 |
|
Cáp thép f 6 – f 8mm (m) |
0,05 |
0,05 |
0,08 |
0,08 |
|
Hộp tôn 200x100mm (cái) |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
0,2 |
|
Hộp đựng mẫu 400x400x400mm |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|
Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
0,12 |
|
Bộ ống mẫu nguyên dạng (bộ) |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
|
Gỗ nhóm V (m3) |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
0,001 |
|
Vật liệu khác (%) |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Cấp bậc thợ bình quân 4/7 |
2,24 |
3,7 |
2,64 |
4,3 |
|
Bộ khoan tay |
0,22 |
0,33 |
0,26 |
0,39 |
2. Khảo sát các hố khoan công trình về chiều sâu và khoảng cách
Cần trang bị thêm các kiến thức về chiều sâu và khoảng cách giữa các hố khoan để công trình được chuẩn xác, quá trình thi công thuận lợi hơn. Chiều sâu và khoảng cách của các hố khoan sẽ khác nhau tùy thuộc vào yếu tố như điều kiện địa chất, mức độ quan trọng, mật độ xây dựng.
2.1. Chiều dài hố khoan
Ngoài định mức khoan khảo sát thì kiến thức về chiều sâu hố khoan cũng quan trọng không kém.
2.1.1. Đối với địa chất đơn giản, quy mô công trình vừa và nhỏ
- Đất tốt: 5-10m là mức khoan có thể sâu đến.
- Đất nhiều đá nông: khoan chạm đến phần đá không bị phong hóa.
2.1.2. Đối với địa chất trung bình, quy mô công trình lớn
- Đất yếu: khoan qua 1/3 số điểm ở khu đất tốt tối thiểu 3m.
- Đất tốt: 5-10m là mức khoan có thể sâu đến.
- Đất nhiều đá nông: khoan chạm đến phần đá không bị phong hóa.
2.1.3. Đối với địa chất phức tạp, quy mô công trình vừa và nhỏ
- Đất yếu: khoan qua 1/2 số điểm ở khu đất tốt tối thiểu 3m.
- Đất tốt: 5-10m là mức khoan có thể sâu đến.
- Đất nhiều đá nông: khoan chạm đến phần đá không bị phong hóa.
2.2. Khoảng cách giữa hố khoan
2.2.1. Đối với trường hợp địa chất đơn giản, quy mô công trình bình thường.
- Giữa các hố khoan khoảng cách là 50 – 70m.
- Khảo sát địa chất một nhà riêng rẽ hoặc một cụm nhà, một công trình tối thiểu 3 hố khoan.
2.2.2. Đối với trường hợp địa chất trung bình, quy mô công trình khá lớn, khả năng lún không đồng đều.
- Giữa các hố khoan khoảng cách từ 30-50m
- Khảo sát địa chất đối với một nhà riêng rẽ thì tối thiểu 3 hố khoan.
- Khảo sát địa chất đối với một cụm nhà hoặc công trình tối thiểu từ 3-5 hố khoan.
2.2.3. Đối với trường hợp địa chất phức tạp, quy mô công trình lớn, có khả năng lún và lệch.
- Giữa các hố khoan khoảng cách từ 20-30m.
- Khoảng cách các hố khoan nhỏ hơn 20m đối với các loại đất yếu, các khối trượt và karst.
